Hiển thị các bài đăng có nhãn Japan. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Japan. Hiển thị tất cả bài đăng

Chào mừng các bạn đến với thế giới tiếng Nhật!

 Chào mừng các bạn đến với thế giới tiếng Nhật! 

Sau khi học xong bảng chữ cái, việc tiếp theo là lựa chọn loại sách nào  để học 1 cách hiệu quả nhất nhé!

Dưới đây mình xin giới thiệu bộ sách thông dụng nhất khi học sơ cấp nha!

Trọn bộ 8 đầu sách học tiếng Nhật Minano Nihongo có thể bạn chưa biết:

1,Quyển chính Honsatsu

Quyển chính Honsatsu có 50 bài học, được chia thành 2 cuốn là sơ cấp 1 và sơ cấp 2. Mỗi bài học gồm 5 phần:


文型 (bunkei): Các mẫu câu cơ bản, sử dụng cấu trúc ngữ pháp được đề cập trong bài

例文 (reibun): Các đoạn hội thoại ngắn dưới dạng câu hỏi và trả lời, minh họa cách sử dụng mẫu câu cơ bản trong hoàn cảnh cụ thể

会話 (kaiwa): Tình huống hội thoại chính trong bài

練習 A (renshuu A): Tóm tắt các cấu trúc ngữ pháp trong bài dưới hình thức câu ví dụ theo sơ đồ, giúp nắm bắt cách biến đổi từ và nối các phần của câu

練習B (renshuu B): Các bài tập vận dụng cấu trúc ngữ pháp được đề cập trong bài

練習C (renshuu C): Các bài luyện tập hội thoại, vận dụng mẫu câu được đề cập trong bài

問題 (mondai): Các bài tập nghe, đọc và ngữ pháp1,

Mỗi bài được xây dựng xoay quanh 1 tình huống hội thoại chính, phát triển ra các mẫu câu và từ vựng liên quan. Các tình huống này thường gặp trong đời sống hàng ngày, bao gồm làm quen, biếu tặng quà, mua hàng, hỏi thông tin, đề nghị, dừng cuộc trò chuyện...


Cuối sách có phần tổng hợp cách sử dụng các trợ từ, phó từ, liên từ và thể trong tiếng Nhật, rất tiện lợi để người học tra cứu thông tin. Ngoài ra còn có đáp án phần nghe – ôn tập để bạn kiểm tra lại những bài tập mình đã làm chính xác hay chưa.

2,Quyển bản dịch và giải thích ngữ pháp

Như cái tên đã thể hiện rõ, quyển này là bản dịch tiếng Việt của sách học tiếng Nhật Minano Nihongo, có thêm phần giải thích từ vựng và hệ thống ngữ pháp đã được trình bày trong Honsatsu. Mỗi bài học gồm 4 phần:


Từ vựng: Liệt kê các từ mới được sử dụng trong bài học

Phần dịch: Dịch các phần bunkei, reibun và kaiwa trong quyển chính sang tiếng Việt

Từ và thông tin tham khảo: Cung cấp từ vựng liên quan đến nội dung và chủ đề bài học, cũng như các thông tin thú vị về văn hóa truyền thống của Nhật Bản

Giải thích ngữ pháp: Giải thích chi tiết cấu trúc, cách sử dụng và ý nghĩa của ngữ pháp có trong bài, kèm theo ví dụ minh họa

Cũng như quyển chính, cuối bản dịch có phần tổng hợp cách sử dụng các trợ từ, phó từ, liên từ và thể. Ngoài ra còn có phụ lục riêng về số đếm, thời gian và cách biến đổi một số động từ thường gặp, rất phù hợp cho những bạn tự học tiếng Nhật tại nhà.

3,Quyển luyện tập mẫu câu Bunkei Renshuuchou Kaite oboeru

Trong quyển Bunkei Renshuuchou Kaite Oboeru, mỗi bài gồm các phần chính:


Bài tập ngữ pháp: điền vào chỗ trống, chọn trợ từ phù hợp...

Bài tập viết câu: điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh

Bài tập từ vựng: gọi tên đồ vật theo hình ảnh, điền nội dung còn thiếu trong bảng...

Bài kiểm tra: 10 câu lựa chọn trợ từ để kiểm tra độ hiểu và ghi nhớ cấu trúc ngữ pháp đã học

Ở cuối quyển Bunkei Renshuuchou Kaite Oboeru, có một phần bài tập bổ sung về trợ từ, liên từ, phó từ, thể... và đáp án để bạn kiểm tra lại sau khi làm bài.

4,Quyển đọc hiểu Shokyuude Yomeru Topikku 25

Quyển Shokyuude Yomeru Topikku 25 là sách luyện đọc hiểu, gồm 3 phần chính:


Khởi động: Từ bài 1-5, gồm các nội dung đọc hiểu đơn giản như menu, bảng giờ tàu chạy, thời gian biểu... giúp bạn làm quen với việc sử dụng từ và câu tiếng Nhật

Nội dung chính: Từ bài 6-25, gồm bài đọc và các câu hỏi liên quan, dưới hình thức đa dạng như điền vào chỗ trống, chọn hình theo sơ đồ, câu hỏi đúng sai...

Nội dung bổ sung: Văn bản đọc hiểu dưới hình thức đa dạng như giải câu đố, bảng hỏi, mẩu tin... chỉ có ngẫu nhiên ở một số bài.

Các bài đọc hiểu trong cuốn này có nội dung phong phú hơn quyển Honsatsu, xoay quanh văn hóa, nghệ thuật, truyền thống, lịch sử, phong tục tập quán của Nhật Bản, như ngắm hoa anh đào, bộ môn vật sumo, các loài động vật trong truyền thuyết...

5,Quyển nghe Choukai Tasuku 25

Choukai Tasuku 25 là quyển Minano Nihongo nghe cho trình độ sơ cấp, có hình thức hỏi đáp, đối thoại giữa 2 người, gồm các dạng câu hỏi cơ bản:

Nghe để chọn đáp án đúng

Lựa chọn hình ảnh theo nội dung nghe được

Điền vào chỗ trống trong câu, đoạn văn

Điền vào hình ảnh, bảng biểu

Các câu hỏi luyện nghe sát với nội dung từng bài trong sách học tiếng Nhật Minano Nihongo Honsatsu, có hình ảnh minh họa dễ thương kèm theo script ở cuối sách phòng khi bạn không nghe được. Nội dung những đoạn hội thoại gắn liền với thực tế giao tiếp hàng ngày như hỏi tên, quê quán, tuổi tác, công việc, kiểm tra lại thông tin...

6,Quyển viết Yasashii Sakubun

Cuốn sách này được thiết kế với mục tiêu giúp người học rèn luyện kỹ năng viết lưu loát, có thể trình bày ý kiến của bản thân với nhiều phong cách và hình thức khác nhau. Yasashii Sakubun bao gồm 20 chủ đề quen thuộc nhất, chú trọng đến cấu trúc câu và ngữ pháp trong viết văn.


Mỗi bài học tập trung vào 1 chủ đề chính, với 1 đoạn văn mẫu để luyện tập đặt câu và cuối cùng là tự viết thành văn bản hoàn chỉnh. Cấu trúc của mỗi bài có thể chia thành 7 phần chính:


Sơ đồ minh họa: Thể hiện rõ cấu trúc của bài viết

Văn bản mẫu: Dùng làm tài liệu tham khảo khi viết

Điểm cần lưu ý: Những lời khuyên để nâng cao kỹ năng viết sao cho tự nhiên và giống người bản xứ, kèm theo bài tập rèn luyện

Các từ vựng liên quan: Dùng làm tài liệu tham khảo khi viết

Luyện nói: Chủ đề chính để bạn luyện tập với bạn bè, người quen, giúp nâng cao kỹ năng nói

Gợi ý nội dung: Một vài hướng dẫn giúp bạn có ý tưởng về nội dung và cấu trúc văn bản, dùng làm tài liệu tham khảo khi viết

Luyện viết: Tự viết 1 văn bản hoàn chỉnh dựa trên những cấu trúc câu, từ vựng và nội dung đã gợi ý

Các chủ đề được nhắc đến trong sách này bao gồm miêu tả căn phòng của mình, viết thư, kể về quê hương/đất nước, gia đình, món ăn, sở thích, người nổi tiếng...

7,Quyển bài tập ngữ pháp Hyojun Mondaishuu

Hyojun Mondaishuu thường được dùng kèm với sách học tiếng Nhật Minano Nihongo quyển chính Honsatsu, có cấu trúc và hình thức tương tự nhưng số lượng bài tập đa dạng hơn:


Ôn tập từ vựng và cách nói: nhìn hình gọi tên đồ vật, đọc giờ, ngày tháng...

Điền trợ từ thích hợp vào chỗ trống

Đặt câu trong đoạn hội thoại đơn giản

Nối câu sao cho phù hợp ngữ cảnh

Chọn liên từ có nghĩa thích hợp với câu

Trả lời câu hỏi

Các bạn tự học tiếng Nhật tại nhà vẫn có thể sử dụng quyển bài tập ngữ pháp Hyojun Mondaishuu, vì cuối sách có đáp án đầy đủ cho tất cả các bài tập.

8,Quyển Hán tự Kanji Eigoban Sankousatsu

Kanji Eigoban Sankousatsu là cuốn sách đặc biệt kèm theo Honsatsu, dành riêng cho việc hỗ trợ học Hán tự. Không chỉ nhắm đến Hán tự xuất hiện trong giáo trình chính, mà sách này còn bao gồm việc sử dụng Hán tự nói chung và kỹ năng liên quan đến chữ viết tiếng Nhật nói riêng.

Số lượng chữ viết được giảng dạy trong sách này là 220 Hán tự và 350 từ vựng Hán tự, trích từ giáo trình chính cũng như danh sách Hán tự thường gặp trong kỳ thi JLPT. Cuốn sách được chia thành 4 phần:


Nhập môn Hán tự: Làm quen với hệ thống chữ viết tiếng Nhật, kiểu ký tự và đặc trưng về mặt ngữ nghĩa của Hán tự

Những bài học nhập môn: Làm quen với hình dạng của Hán tự, rèn luyện kỹ năng vận động tâm lý đặc trưng thông qua 35 chữ viết cơ bản, thực hành nhận biết Hán tự

Những bài học chính: 20 bài học và 4 bài ôn tập, gồm giới thiệu, thực hành nhận biết, viết và đọc Hán tự trong câu

Hán tự tham khảo: Tài liệu tham khảo để kiểm tra, tóm tắt và mở rộng kiến thức về Hán tự

Đặc biệt, các bài học trong Kanji Eigoban Sankousatsu không tương ứng với cuốn Honsatsu. Bạn chỉ bắt đầu rèn Hán tự khi đã đi qua bài 5 trong sách học tiếng Nhật Minano Nihongo giáo trình chính.

Chúc các bạn học tốt!!










Nguồn:ST


Cách ghi nhớ bảng chữ cái Katakana siêu tốc

 Cách ghi nhớ bảng chữ cái Katakana siêu tốc

1. Giới thiệu về bảng chữ cái Katakana

Khác với Hiragana với những đường nét mềm dẻo, uốn lượn, bảng chữ cái Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc.

Cách sử dụng bảng chữ cái Katakana:

Trong tiếng Nhật, Katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc nước ngoài (Gairaigo). Vd: “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi).

Tương tự, Katakana cũng được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm nước ngoài. Ví dụ, “America” được viết thành “アメリカ” (Amerika).

Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật hoặc tên các công ty cũng thường được viết bằng Katakana.

Dùng với các từ thuần Nhật thay cho Hiragana khi muốn nhấn mạnh, xuất hiện rất nhiều trên truyền hình, phương tiện truyền thông, quảng cáo.

Giống với bảng chữ cái Hiragana, bảng chữ Katakana cũng có 46 âm cơ bản, chia làm 5 cột, tương ứng với 5 nguyên âm. Bên cạnh đó, còn có các dạng biến thể của nó bao gồm: Âm đục, Âm ghép, Âm ngắt và Trường âm.

2. Cách học bảng chữ cái Katakana

Tương tự với cách học bảng chữ cái Hiragana trong 5 ngày mà ad từng chia sẻ với bạn, hãy chia nhỏ bảng chữ cái Katakana ra để học theo từng ngày. Vì bạn đã có nền tảng của bảng chữ mềm Hiragana nên việc học Katakana sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

Bạn có thể tham khảo cách chia thời gian học như sau:

• Ngày 1 + 2: Học bảng chữ cái Katakana cơ bản

• Ngày 3: Học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm

• Ngày 4: Luyện tập

2.1. Học 46 chữ cái Katakana cơ bản

Như cách học của 46 chữ mềm cơ bản, chúng ta cũng học từng hàng ngang theo các bước sau:

• Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ bằng cách liên tưởng hình dáng chữ cái thành các sự vật xung quanh mình.

Tuy nhiên, khi học bảng chữ cứng Katakana, bạn sẽ nhận ra có khá nhiều chữ cái nhìn “na ná” nhau. Để dễ dàng tìm ra điểm khác biệt, chúng ta cùng xem xét chúng theo từng cặp nhé!

+Chữ ku ク có hai nét, còn chữ ke  ケ có 3 nét

+Chữ shi シ là hình mặt cười, còn chữ tsu ツ là hình mặt méo nhé. Khi viết, shi シ có nét móc từ dưới lên và 3 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng dọc. Còn tsu ツ có nét móc từ trên xuống và 3 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng ngang.

+Chữ so ソ có nét móc từ trên xuống và 2 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng ngang. Chữ n ン có nét móc từ dưới lên và 2 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng dọc.

• Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo.

• Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Ghi âm lại phần mình đọc và so sánh với bản audio để kiểm tra cách phát âm.

• Bước 4: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét.

• Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard.

2.2. Học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm

Các quy tắc âm đục, âm bán đục, âm ngắt và âm ghép trong bảng chữ cái Katakana giống với bảng chữ cái Hiragana, chỉ khác nhau mặt chữ. Cụ thể:

      • Âm đục, âm bán đục: Kí hiệu bằng cách thêm dấu “ (tenten) và ○ (maru).

        Vd: ガ (ga)  ジ  (ji)  ポ (po)

      • Âm ngắt: Chữ ツ được viết nhỏ lại thành ッ.

        Vd: チケット (chiketto)  ロマンチック (romanchikku)

      • Âm ghép: Các chữ cái thuộc cột I (trừ い) đi kèm với các chữ ヤ ユ ヨ  được viết nhỏ lại.

        Vd: シャ  (sha) ピュ  (pyu)

      • Tuy nhiên, đối với quy tắc trường âm thì có sự khác biệt. Trường âm được biểu thị bằng dấu gạch ngang ー khi viết, và được phát âm kéo dài 2 âm tiết.

 Vd: Thử phát âm các từ sau cùng mình nhé!

スーパー (suupaa): Siêu thị

コンピューター (konpyuutaa): Máy tính

Chúc mừng bạn đã vượt qua giai đoạn đầu tiên trên con đường chinh phục tiếng Nhật.





Nguồn:St


5 ngày “xử gọn” bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

 5 ngày “xử gọn” bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái cơ bản trong tiếng Nhật. Việc thuộc lòng bảng Hiragana là việc đầu tiên mà người bắt đầu học tiếng Nhật phải làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.

Hiragana bao gồm 46 chữ cái cơ bản, cùng với các dạng biến thể của nó bao gồm: Âm đục, Âm ghép, Âm ngắt và Trường âm. Hãy cùng  chinh phục bảng chữ cái Hiragana chỉ với 5 ngày nhé!

1. Ngày 1, 2 – Học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

1.1. Cách học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

Bảng chữ cái Hiragana được tạo thành bởi các nét uốn lượn và mềm mại nên còn có cách gọi khác là bảng chữ mềm. Về phát âm, các âm trong tiếng Nhật được xây dựng nên từ 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o và một âm mũi /n/.

Chúng ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana theo từng hàng ngang với các bước như sau:

     • Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ. Hãy liên tưởng hình dáng các chữ cái thành các sự vật xung quanh mình để dễ nhớ hơn.

     • Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo. Hãy nghe và nhắc lại thật nhiều lần cho đến khi bạn phát âm giống hệt như audio.

     • Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Song song với việc kiểm tra xem bạn đã nhớ đúng cách đọc chữ cái chưa thì cần kiểm tra cả cách phát âm của bạn có chuẩn không. Cách dễ nhất là tự ghi âm lại phần mình đọc và so sánh nó với bản audio.

     • Bước 4: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét. Viết đi viết lại nhiều lần để mặt chữ in sâu vào tâm trí bạn.

     • Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard. Bạn có thể tự tạo các tấm thẻ nhỏ, một mặt ghi chữ cái Hiragana, mặt còn lại ghi cách đọc của chữ cái đó. Mang bộ Flashcard này theo bên mình và ôn tập bất cứ khi nào rảnh rỗi là cách tuyệt vời để nhớ lâu hơn.


Để dễ hình dung các bước học này, chúng ta cùng xem thử 1 ví dụ cụ thể nhé!

Hàng đầu tiên của bảng chữ cái Hiragana – Hàng A gồm các chữ cái あ、い、う、え、お

Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ: Khi nhìn vào các chữ cái này, bạn thấy nó giống những gì? 

Bước 2: Lắng nghe phần phát âm và nhại lại. Chú ý: Với chữ う (u) ta sẽ phát âm ở giữa [u] và [ư], khi phát âm thì tròn môi.

Bước 5: Ôn tập thường xuyên bằng Flashcard.


1.2. Các điểm cần lưu ý

Về cách phát âm:

Hai chữ し (shi) và つ (tsu) có cách phát âm đặc biệt:

Với chữ し (shi), khi phát âm ta khép hai răng lại và bật hơi.

Với chữ つ (tsu) khi phát âm thì khép hai răng lại, đưa lưỡi chạm vào hàm trên và bật hơi ra, chú ý tránh nhầm với chữ す (su) nhé!

Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và đọc to.

Bước 4: Tập viết từng chữ đúng thứ tự các nét. Luyện viết mỗi chữ ít nhất 2 dòng.

Chữ ふ (fu): Mặc dù được phiên âm là fu nhưng lại nằm trong hàng ha. Để phát âm chính xác hãy thử tưởng tượng như mình đang thổi nến, khẩu hình như đọc chữ “hu” nhưng phát âm là “fu” nhé.

Hàng や ゆ よ (ya – yu – yo): Có một số bạn có xu hướng phát âm thành da du do theo kiểu tiếng Việt. Nhưng thực chất cách đọc các chữ này giống như đọc nhanh của [i-a] [i-u] và [i-o].

Về cách đọc, viết:

Các cặp chữ sau thường gây nhầm lẫn cho người mới bắt đọc học khi đọc, viết:「あ」và「お」; 「い」và「り」;「き」và「さ」;「ぬ」và「め」;「ね」「れ」và「わ」. Vì vậy, hãy luyện tập các chữ này thật nhiều nhé.

2. Ngày 3 – Học âm đục, âm bán đục và âm ghép

2.1. Âm đục, âm bán đục

Từ những chữ cái cơ bản, người Nhật đã mở rộng bảng chữ cái của mình bằng cách thêm dấu vào một số hàng. Cụ thể:

• Âm đục: Thêm dấu「〃」(gọi là tenten) vào phía trên bên phải các chữ cái hàng KA, SA, TA và HA.

• Âm bán đục: Thêm dấu「○」(gọi là maru) vào phía trên bên phải các chữ cái của hàng HA.

Cần lưu ý: Chữ ぢ (ji) và づ (zu) có cách phát âm giống hệt じ (ji) và ず (zu), tuy nhiên trong tiếng Nhật, từ vựng có chứa các chữ này không nhiều. Chủ yếu sử dụng じ (ji) và ず (zu).

2.2. Âm ghép

Các chữ cái thuộc cột I (trừ い) đi kèm với các chữ や、ゆ、よ được viết nhỏ lại sẽ tạo thành âm ghép.

3. Ngày 4 – Học âm ngắt và trường âm

3.1. Âm ngắt

Âm ngắt là các âm khi phát âm sẽ có khoảng ngắt, được biểu thị bằng chữ 「つ」được viết nhỏ lại thành 「っ」. Khi đó, ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó.

Theo dõi các ví dụ sau để dễ hình dung hơn nhé.

いっかい:/ikkai/

いっぷん:/ippun/

いっしょに:/isshoni/

きって:/kitte/


3.2. Trường âm

Trường âm là những nguyên âm được phát âm kéo dài ra, có độ dài gấp đôi các nguyên âm  [あ] [い] [う] [え] [お] bình thường.

Các nguyên tắc trường âm

     • Hàng A có trường âm là あ. Vd: おかあさん

     • Hàng I có trường âm là い. Vd: おじいさん

     • Hàng U có trường âm là う. Vd: ゆうびんきょく

     • Hàng E có trường âm là え hoặc い (đa số là い). Vd: とけい,  おねえさん

     • Hàng O có trường âm là お hoặc う (đa số là う). Ví dụ: おおきい,  おとうさん


Cần lưu ý: Thêm trường âm sẽ làm thay đổi ý nghĩa của từ. Vì vậy, cần chú ý luyện phát âm cho đúng ngay từ đầu để tránh gây hiểu sai và dùng sai khi luyện giao tiếp tiếng Nhật sau này.

Vd: おばさん /obasan/: cô, bác gái   khác với   おばあさん /obaasan/: bà

4. Ngày 5 – Luyện tập

Sau khi đã học tất tần tật về bảng chữ cái Hiragana, ngày cuối cùng sẽ là lúc chúng ta ôn tập lại tổng quát những gì đã học.

😍😍😍😍



Nguồn:st


PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT NHANH NHẤT THẾ GIỚI

 PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT NHANH NHẤT THẾ GIỚI

1. Khung giờ vàng để học:

- 4h30 - 6h sáng: Học thuộc từ vựng. Đây là khoảng thời gian não bộ thảnh thơi nhất, rất thích hợp để thu nạp những môn học thuộc.

- 7h15 - 10h sáng: Học các môn cần suy luận hơn 1 chút như đọc, ngữ pháp.

- 14h - 16h30 chiều: Học nghe. Đây là khoảng thời gian tập trung, tư duy logic.

- 19h45 - 23h: Học nhẹ nhàng, xem lại các bài đã học hoặc nếu có thời gian rảnh thì làm đề. Khoảng 30’ lại thư giãn 1 lần.

Ứng dụng vào tiếng Nhật

Hán tự

1. Học thật chắc bộ thủ.

2. Nếu gặp chữ phức tạp hãy phân tích nó ra.

3. Lúc nào cảm thấy chán hán tự hãy sử dụng phương pháp kể chuyện và tưởng tượng.

4. Học càng nhanh hán tự càng tốt, vì có hán tự chúng ta có thể đọc được sách bằng tiếng Nhật.

Ngữ pháp

1. Trong ngữ pháp có nhiều quy luật giống nhau. Hay tìm được chúng.

2. Thứ tự học: học ý nghĩa trước, cách chia, cách dùng sẽ học cuối cùng.

3. Hãy học ý nghĩa thật nhanh, còn lại cứ từ từ.

Từ vựng

1. Biết chuyển âm, thời gian học từ vựng giảm 70%.

2. Những từ khó nhớ thì ứng dụng siêu trí nhớ.

3. Ôn 9 lần/ngày. Sáng, chiều, tối mỗi buổi 3 lần.

4. Không nên ôn luyện quá nhiều, dành thời gian luyện kỹ năng.

Nghe

1. Lượng từ vựng càng lớn sẽ càng hỗ trợ cho việc nghe tốt.

2. Chăm chỉ nghe hàng ngày.

3. Lưu bài nghe vào điện thoại, trên đường đi học/ trên xe bus có thể mở ra nghe.

2. Xem phim Nhật và nghe nhạc Nhật

- Bắt chước theo ngữ âm của diễn viên, ca sĩ

- Có rất nhiều mẫu câu thực tế không có trong sách vở.

- Tạo hứng thú cho việc học tiếng Nhật hơn.

3. Làm sao để học không buồn ngủ

- Uống cafe, trà,... (chỉ uống vừa độ, không nên quá nhiều)

- Vươn vai, đi lại quanh phòng

- Nghe nhạc vui nhộn, nhạc truyền cảm hứng để kích thích não bộ.

- Note những câu nói truyền động lực, mục tiêu phải đạt, dán ngay trước mặt/ trên máy tính

4. Bí kíp học thuộc nhanh

- Thuộc bài theo "từ khóa"

- Ghi âm giọng đọc của mình về những kiến thức cần thuộc (nghe lại trước lúc đi ngủ, rảnh bật nghe nhiều lần)

- Chụp kiến thức cần thuộc lưu vào máy, đi đâu cũng có thể mở ra xem

- Note lại bằng giấy dán lên trước phòng học

5. Ghi nhớ

- Để ghi nhớ "nhanh"

Lặp lại lần 1: Ngay sau khi học

Lặp lại lần 2: Sau 15-20 phút

Lặp lại lần 3: Sau 6-8 giờ

Lặp lại lần 4: Sau 24 giờ

- Để ghi nhớ "lâu"

Lặp lại lần 1: Ngay sau khi học

Lặp lại lần 2: Sau 20-30 phút

Lặp lại lần 3: Sau 1 ngày

Lặp lại lần 4: Sau 2-3 tuần

Lặp lại lần 5: Sau 2-3 tháng

6. Thuộc số, sự kiện:

- Gắn số, sự kiện cần nhớ với những con số, ngày đặc biệt (sinh nhật crush, idol...)

- Thực hành thường xuyên, kiến thức lặp đi, lặp lại nhiều lần sẽ nhớ rất lâu.

7. Báo thức:

- Để đồng hồ báo thức xa chỗ ngủ. Dậy tắt lúc ấy cũng tỉnh.

- Nhạc chuông báo thức bật mức to nhất!

- Bật dậy + đánh răng + rửa mặt + tập vài động tác thể dục cho tỉnh rồi hãy bắt đầu học.

8. Phòng học, bàn học gọn gàng

- Học môn gì thì lấy môn đấy. Không học nhiều môn 1 lúc gây áp lực, stress.

- Không gian thoải mái thì thoải mái tinh thần.

- Siêng năng đến mấy cũng đừng dại học xuyên đêm. Vừa hại sức khỏe, không hiệu quả, suy giảm trí nhớ.

9. Làm gì để tạo động lực

- Hãy nghĩ đến những kết quả xấu nhất, nếu mình lười, bạn bè cười chê coi thường, bố mẹ thất vọng, bản thân xấu hổ, người yêu bỏ.

- Giữa cố gắng và hối hận, cảm giác nào tồi tệ hơn?

- Nếu hoàn thành tốt mục tiêu, đề ra phần thưởng cho bản thân.




P/s: Bài mình sưu tầm được và chia sẻ lại cho mọi người

Mình bắt đầu học tiếng Nhật như thế nào

 😍Mình bắt đầu học tiếng Nhật như thế nào?😍

Hello mọi người, chắc hẳn trong nhóm có rất nhiều bạn có định hoặc mới học tiếng Nhật. Và nếu các bạn đang hoang mang không biết nên bắt đầu từ đâu, thì đây mình xin chia sẻ cách học của mình nhé.

Bước một: sắm ngay quyển tập viết bảng chữ cái hiragana và katakana. Để có thể nhớ được nhanh nhất thì mình vừa kết hợp luyện viết vừa tự làm flash card (mặt trước ghi hira, mặt sau ghi tiếng việt, sau khi nhớ bảng hira rồi thì đổi lại là 1 mặt ghi kata, một mặt ghi hira)

Bước 2: Mua giáo trình minano nihongo (みんなの日本語). Đây là bộ giáo trình học tiếng Nhật được sử dụng phổ biến nhất hiện nay (gồm 2 quyển, mỗi quyển có 25 bài). 

Bước 3: Học từ vựng và Kanji

Trong giáo trình Mina thì đã có từ vựng để các bạn có thể học rồi. Mình thì thường chép từ vựng ra và ghép với câu để dễ nhớ hơn. 

Về Kanji thì lúc mới đầu mình có học theo bộ thủ, những chữ đơn giản thì học theo bộ thủ hoặc dùng phương pháp liên tưởng thì tương tốt dễ học. Mình cũng tự sắm một vài vở ô li để viết Kanji vào (mỗi chữ chép tầm 30 lần). 

Đặc biệt, khi bạn học từ vựng thì không thể thiếu từ điển được, mình thì thường dùng Mazii hoặc J-dict. 

Ngoài ra thì mình cũng dùng thử một số app học từ vựng và thấy khá ổn áp. Giờ thì mình vẫn đang dùng app MochiMochi. Cơ bản thì cái này có các khóa từ N5-N2 và khóa chuyên ngành nên các bạn có thể tham khảo học thử xem. 

Bước 4: Học ngữ pháp

Ở trường mình học thì cũng học trong giáo trình minano nihongo nên ngữ pháp cơ bản thì cũng ở đấy cả. Tuy nhiên nếu bạn tự học ở nhà thì có thể tham khảo một số kênh youtube dạy tiếng Nhật như Akira, Dũng Mori, Go with Mai,...

Và hãy ghi nhớ là cần phải học thật chắc kiến thức cơ bản trong giáo trình. Vì sau này khi càng học lên cao thì sẽ càng có nhiều cấu trúc ngữ pháp khó hơn rất nhiều. Nếu nền tảng của bạn không vững thì sẽ rất dễ bỏ dở giữa chừng.

Bước 5: Gia tăng tình yêu đối với Nhật Bản

Học tiếng Nhật rất khó nên nếu bạn không có tình yêu với Nhật Bản thì sau khó mà duy trì được. Để “củng cố” tình yêu này thì mình hay xem anime, xem phim (mặc dù mình thấy hơi cường điệu hóa nhưng vẫn xem :v), nghe nhạc hoặc xem youtube của những người đang sống ở Nhật: Heni, Gokku, Giang Vũ, blabla…


Okay. hy vọng rằng bài viết này giúp cho các bạn được đôi chút. Giờ thì bắt đầu giở sách ra học thôi nào!!!




Nguồn: Phạm Yến

Học kanji theo bộ giải thích nghĩa theo bộ

 Bộ 01 nét: 06 bộ

1.一Nhất: Một, thứ nhất,khởi đầu các số đo, thuộc về dương, bao quát hết thảy.
2.丨Cổn: Nét sổ, đường thẳng đứng trên thông xuống dưới.
3.丶Chủ: Nét chấm, một điểm.
4.丿Phiệt: Nét phảy, nét nghiêng từ phải qua trái, chỉ động tác.
5.乙Ất: Can thứ hai trong mười can (Giáp, ất , bính, đinh…).
6.亅Quyết: Nét sổ có móc, cái móc.

BỘ 02 NÉT: 23 bộ.

7.二Nhị: Số hai, số của đất, thuộc về âm.
8.亠Đầu: Không có nghĩa, thường là phần trên của một số chữ khác.
9.人Nhân: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 仁.
10.儿Nhân (đi): Người, như hình người đang đi.
11.入 Nhập: Vào, tượng hình rễ cây đâm sâu vào đất.
12.八 Bát: Nguyên nghĩa là phân chia, còn có nghĩa là số tám.
13.冂 Quynh: Đất ở xa ngoài bờ cõi, như vòng tường bao quanh thành lũy.
14.冖 Mịch: Khăn chùm lên đồ vật, che đậy, kín không nhìn thấy rõ.
15.冫Băng: Nược đóng băng, nước đá.
16.几 Kỷ: Cái ghế, bảo thủ không biến đổi, ích kỷ.
17.凵 Khảm: Há miệng, vật để đựng đồ như máng chậu đấu…
18.刀 Đao: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.
19.力 Lực: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.
20.勹 Bao: Bọc, gói, khom lưng ôm một vật.
21.匕 Tỷ (bỉ): Cái thìa.
22.匚 Phương: Đồ đựng, cái hộp, hình khoanh gỗ khoét ở giữa (nét ngang dưới).
23. 匸Hễ (hệ): Che đậy. (nét ngang trên phủ quá sang trái nét sổ vuông).
24.十 Thập: Số mười, đầy đủ,(Đông tây nam bắc trung cung đủ cả).
25.卜 Bốc: Bói, Giống như những vết nứt trên yếm rùa để xem hung cát…
26.卩 Tiết: Đốt tre, một chi tiết nhỏ trong một sự vật hoắc hiện tượng.
27.厂 Hán: Chỗ sườn núi có mái che người xưa chọn làm chỗ ở.
28.厶 Tư: Riêng tư.
29.又 Hựu: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

Bộ 03 nét: 31 bộ.

30.口 Khẩu: Miệng (hình cái miệng).
31.囗 Vi: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).
32.土 Đất: Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.
33.士 Sĩ: Học trò, sĩ tử,những người nghiên cứu học vấn. Gồm chữ thập十và chữ nhất一 thể hiện người lo toan gánh vác nhiều việc nên đượi coi như một mà lo bằng mười. Người có học thức thì một việc suy ra mười và mười việc vẫn có thể hợp lại thành một.
34.夊Truy (Trĩ): Theo sau mà đến kịp người đi trước.
35.夂 Tuy: Dáng đi chậm.
36.夕 Tịch: buổi tối (nửa chữ nguyệt- mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ).
37.大 Đại: lớn. hình người dang rộng hai tay và chân.
38.女 Nữ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.
39.子 Tử: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.
40. 宀 Miên: Mái nhà.
41.寸 Thốn: Tấc, một phần mười của thước.
42.小 Tiểu: Nhỏ bé, ít (còn nguyên thì to chia ra thì nhỏ).
43.尢 Uông: Què Hình người đững có chân không thẳng, cách viết khác:兀.
44.尸 Thi: Thây người chết, Thi thể.
45.屮 Triệt: Cây cỏ mới mọc (mới đâm chồi có hai lá và rễ cây).
46.山 Sơn (san): Núi.
47.巛 Xuyên: Sông cách viết khác:川, dòng sông có nhiều nhánh chảy vào.
48.工 Công: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).
49.己 Kỷ: Can thứ sáu trong mười can.
50.巾 Cân: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).
51.干 Can: Phạm đến.
52. 幺Yêu: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).
53.广 Nghiễm: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).
54.廴 Dẫn:Đi xa ( chữ 彳- xích là bước thêm nét dài để chỉ việc đi xa).
55.廾 Củng: Chấp hai tay cung kính ( cách viết hai chữ hựu又 gộp lại).
56.弋 Dực (dặc): Cái cọc, cột dây vào mũi tên mà bắn, cọc buộc súc vật.
57.弓 Cung: Cái cung để bắn tên.
58.彐 Kệ (kí): đầu con heo,cách viết khác: 彑.
59.彡 Sam: Lông dài (đuôi sam).
60.彳Xích: Bước ngắn, bước chân trái.

Bộ 04 nét: 34 bộ.

61.心 Tâm: Tim(hình quả tim) cách viết khác:忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).
62.戈 Qua: Cái kích bằng đầu.
63.戶 Hộ: Cửa một cánh. (Một nửa chứ môn 門 cửa rộng hai cánh).
64.手 Thủ: Tay. Cách viết khác: 扌, 才.
65.支 Cành cây ( Hựu又- tay cùng nửa chữ trúc-竹 là cành cây).
66.攴 Phốc: Đánh nhẹ, cách viết khác 攵.
67.文 Văn: Nét vẽ. Đường giao nhau.
68.斗 Đấu: Cái đấu, đơn vị đo lường lương thực. (Đấu thóc, đấu gạo).
69.斤 Căn: Cái rìu (Hình cái rìu để đốn cây).
70.方 Phương: Vuông, Phương hướng, phía( hai thuyền đậu chung).
71.旡 Vô: Không, chữ: Không無 xưa cũng viết như chữ旡 kiểu như chữ Kí旡.
72.日 Nhật: Mặt trời, ban ngày.
73.曰 Viết: Nói rằng, miệng khi nói hở răng và phát ra hơi (âm thanh).
74.月 Nguyệt: Mặt trăng, hình trăng khuyết, ban đêm có trăng.
75.木 Mộc: Cây, gỗ (hình cây có cành và rễ).
76.欠 Khiếm: Há miệng hả hơi ra ngáp. Thiếu ( khiếm nhã, khiếm khuyết).
77.止 Chỉ: Cái chân. Cái nền, thế đứng dừng lại.
78.歹 Ngạt: Xương tàn, rã rượi, tan nát.
79.殳 Thù: Cái gậy, Hình tay cầm gậy.
80.毋 Vô: Chớ, đừng Hình chữ gồm có chữ nữ chỉ người con gái, nét phảy ở trong chỉ lòng gian tà. Người như vậy bị cấm chỉ. Cách viết khác: 毌,無,旡.
81.比 Tỉ(bỉ): So sánh, so bì. Hình hai người đứng ngang nhau để so cao thấp.
82.毛 Mao: Lông, hình cộng lông có nhiều sợi.
83.氏 Thị: Họ, ngành họ mạc trong một gia tộc. Phần đệm trong họ tên phái nữ.
84.气 Khí: Hơi, khí mây làm thành mưa.
85.水 Thủy: Nước, hình dòng nước chảy, cách viết khác: 氵.
86.火 Hỏa: Lửa giốn như ngọn lửa bố cao, cách viết khác:灬.
87.爪 Trảo: Móng vuốt, Cách viết khác:爪,爫.
88.父 Phụ: Cha, Tay cầm roi đánh dậy con cái.
89.爻 Hào: Giao nhau. Mỗi quẻ trong kinh dịch có sáu hào.
90.爿 Tường:Tấm ván. Hình nử bên trái của chữ mộc.
91.片 Phiến: Mảnh vật mỏng và phẳng. Hình nửa bên phải của chữ mộc.
92.牙 Nha: Răng. Hình răng hai hàm cắn vào nhau.
93.牛 Ngưu: Con bò. Cách viết khác:牜.
94.犬 Khuyển: Con chó. Cách viết khác;犭.

Bộ 05 nét: 23 bộ.

95.玄 Huyền: Sâu kín xa xôi. Màu đen có lằn sắc đỏ – màu của trời của phật.
96.玉 Ngọc: Đá quí (hình viên ngọc sâu chuỗi với nhau làm đồ trang sức).
97.瓜 Qua: Dưa, hình dây dưa bò lan trên đất và có quả.
98.瓦 Ngõa: Ngói, Gạch nung (Thợ nề gọi là thợ Ngõa) Đồ vật liệu bằng đất nung.
99.甘 Cam: Ngọt. Vật ngon ngọt ngâm trong miệng.
100.生 Sinh: Sống, mọc, sinh ra. Hình cỏ cây mọc trên đất.
101.用 Dụng: Dùng, có thể thi hành. Lấy chữ Bốc卜 là bói với chữ Trung中 là trúng (đúng) nghĩa là việc gì bói đúng thì có thể theo đó mà thi hành.
102.田 Điền: Ruộng (hình thử ruông chia bờ xung quanh).
103.初 Sơ: Cái chân. Hình bắp chân, Cãhs viết khác: 疋.
104.疒 Nạch: Tật bệnh (Người bện phải nằm trên giường).
105.癶 Bát (Bát đạp): Đạp ra. Nhiều nét hơn Bát Tám八.
106.白 Bạch: Trắng, màu của phương Tây.
107.皮 Bì: Da (Tay cầm dao lột da từ thây con vật).
108.皿 Mãnh: Đồ bát đĩa để ăn cơm.
109.目 Mục: mắt (Hình con mắt).
110.矛 Mâu: Cái mâu là một thứ binh khí ngày xưa dùng để chiến đầu với kẻ thù.
111.矢 Thỉ: Mũi tên, Mũi nhọn có ngạnh đuôi có lông định hướng bay.
112.石 Thạch: Đá (Chữ hán 厂- sườn núi, chữ khẩu口- hòn, tảng đá).
113.示 Kỳ (Kì, Thị): Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: 礻.
114.禸 Nhữu (Nhựu): Vết chân thú dẫm xuống đất ( Nhại lại, lắp lại, nói nhựu).
115.禾 Hòa: cây lúa.
116.穴 Huyệt: Cái hang.
117.立 Lập: Đứng. Hình người đứng trên mặt đất.

Bộ 06 nét: 29 bộ.

118.竹 Trúc: Cây Tre, Hình thức khác: 竺.
119.米 Mễ: gạo (hạt lúa đã được chế biến).
120.糸 Mịch: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).
121.缶 Phữu (Phẫu): Đồ sành như: vò, chum, vại, be có nắp đậy.
122.网 Võng: Lưới để bắt thú hay đánh cá. Cách viết khác: 罒,罓.
123.羊 Dương: Con dê.
124.羽 Vũ: Lông chim (hai cánh chim có lông vũ).
125.老 Lão: Già. Người cao tuối râu tóc đã biến đổi. cách viết khác:考.
126.而 Nhi: Râu.
127.耒 Lỗi: Cái cày. (Cái cày làm bằng gỗ, khi cầy làm cỏ rậm bị vạch ra).
128.耳Nhĩ: Tai để nghe.
129.聿 Duật: Cây bút. Hình tay cầm cây bút viết.
130.肉 Nhục: Thịt. Cách viết khác: 月( gần giống chữ nguyệt: 月).
131.臣 Thần: Bề tôi (Hình ông quan cúi mình khuất phục).
132.自 Tự: Cái mũi (Hình cái mũi ở trên miệng) còn có nghĩa là: Tự mình.
133.至 Chí: Đến( Hình con chim từ trên trời bay xuống đất- đến nơi), chí hướng.
134.臼 Cữu: Cái cối giã gạo.
135.舌 Thiệt: Cái lưỡi.
136.舛 Suyễn: Trái nhau, nằm đối nhau, ngược lại.
137.舟 Chu: Thuyền.
138.艮 Cấn: Không nghe theo, chưa nhất trí, ngăn trở. Quẻ Cấn trong bát quái.
139.色 Sắc: Sắc mặt. diện mạo.
140.艸 Thảo: Cỏ. cách viết khác: 丱, 艸, 艹.
141.虍 Hô: Vằn lông con cọp.
142.虫 Trùng: Côn trùng, rắn rết.
143.血 Huyết: Máu (Máu đựng trong bát để tế thần).
144.行 Hành: Đi ( hai chân lần lượt bước tới).
145.衣 Y: Áo.
146.襾 Á: Che đậy, cái nắp.

Bộ 07 nét: 20 bộ.

147.見 Kiến: Thấy, xem, nhìn.
148.角 Giác: Cái sừng.
149.言 ngôn: Nói (thoại).
150.谷 Cốc: Khe suối chảy thông ra sông.
151.豆 Đậu: Cái bát có nắp đậy.
152.豕 Thỉ: Con Heo (Lợn).
153.豸 Trĩ: Loài thú có xương sống, lưng dài.
154.貝 Bối: Con Sò. Ngày xưa dùng vỏ sò làm tiền – tượng trưng cho của quí.
155.赤 Xích: Màu đỏ, màu của phương nam.
156.走 Tẩu: Chạy.
157.足 Túc: Chân.
158.身 Thân: Thân mình.
159.車 Xa: Cái xe.
160莘 Tân: Vị cay, cay đắng, nhọc nhằn, lo toan, tần tảo.
161.辰 Thần: Thì giờ, sấm sét, chuyển giao mùa từ xuân sang hạ (tháng ba).
162.辵 Sước: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: 辶.
163.邑 Ấp: Nước nhỏ trong nước lớn, lãnh thổ vua ban cho chư hầu, làng, thôn…
164.酉 Dậu: Rượu ( Phương tây trong bát quái: Tí, Ngọ, Mão, Dậu).
165.釆 Biện: Phân biệt. ( Biện luận, phản biện, biện bàn).
166.里 Lí: Làng, Quả cây trồng. (Điền田 và thổ土).

Bộ 08 nét: 09 bộ.

167.金 Kim: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.
168.長 Trường: Dài, lâu.
169.門 Môn: Cửa.
170.阜 Phụ: Núi đất không có đá. Cách viết khác:阝.
171.隶 Đãi: Kịp (chạy cho nhanh theo kịp người đi trước).
172.隹 Chuy: Giống chim đuôi ngắn.
173.雨 Vũ: Mưa.
174.青 Thanh: Xanh. Màu của phương đông ngược với màu trắng phương tây.
175.非 Phi: Không phải, trái, trái ngược( hai cánh chim đối nhau).

Bộ 09 nét: 11 bộ.

176.面 Diện: Mặt.
177.革 Cách: Da thú thuộc bỏ sách lông.
178.韋 Vi: Da thuộc, trái ngược nhau.
179.韭 Cửu: Cây Hẹ.
180.音 Âm: Tiếng, âm thanh phát ra tai nghe được.
181.頁 Hiệt: Cái đầu.
182.風 Phong: Gió.
183.飛 Phi: Bay.
184.食 Thực: Ăn.
185.首 Thủ: Đầu.
186.香 Hương: Mùi thơm.

Bộ 10 nét: 08 bộ.

187.馬 Mã: Con ngựa.
188.骨 Cốt: Xương.
189.高 Cao: Trái lại với thấp là cao.
190.髟 Tiêu: Tóc dài. Hình chữ trường長và chữ sam彡. Lông dài (tóc dài).
191.鬥 Đấu: Đánh nhau, chiến đấu, đấu tranh…
192.鬯 Sướng: Loại rượu lễ để cầu thần.
193.鬲 Lịch (Cách): Cái Đỉnh hương. Ngăn cách âm dương.
194.鬼 Quỷ: Ma quỷ.

Bộ 11 nét: 06 bộ.

195.魚 Ngư: Cá.
196.鳥 Điểu: Chim.
197.鹵 Lỗ: Đất mặn, Muối trong đất.
198.鹿 Lộc: Con Nai.
199.麥 Mạch: Lúa Mạch.
200.麻 Ma: Cây Gai.

Bộ 12 nét: 04 bộ.

201.黃 Hoàng: Màu vàng.
202.黍 Thứ: Lúa nêp.
203.黑 Hắc: Màu đen.
204.黹 Chí (Phất): Thêu may.

Bộ 13 nét: 04 bộ.

205.黽 Mãnh: Con Ếch.
206.鼎 Đỉnh: cái vạc.
207.鼓 Cổ: Cái trống.
208.鼠 Thử: Con Chuột.

Bộ 14 nét: 02 bộ:

209.鼻Tỵ: Cái mũi.
210.齊 Tề: Lúa trổ đều bông, Chỉnh tề.

Bộ 15 nét: 01 bộ.

211.齒 Xỉ: Răng. Lẻ loi.

Bộ 16 nét: 02 bộ.

212.龍 Long: Con Rồng.
213.龜 Quy: Con Rùa.

Bộ 17 nét: 01 bộ

214.龠 Dược: Nhạc khí như ống sáo có lỗ.

Tài liệu tiếng Nhật

 

(*) Download Tài liệu Học Tiếng Nhật nhập môn - Tự học Tiếng Nhật Tài liệu học tiếng Nhật miễn phí
STTBìaTên sáchTải về
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 1Tập viết Bảng chữ cái Hiragana - Tài liệu học tiếng Nhật
 
Tập viết Bảng chữ cái Hiragana (Bảng chữ mềm)
 
(Theo từng chữ, có hình ảnh minh họa)
Download tài liệu tiếng Nhật
Tải Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 2
Tập viết Bảng chữ cái Hiragana theo hàng - Tải tài liệu học tiếng Nhật
 
Tập viết Bảng chữ cái Hiragana - Luyện tập

 
(Theo hàng あ、い、う、え、お )
Download tài liệu tiếng Nhật - Miễn phí tại Kokono
tài liệu tiếng NhậtTập viết Bảng chữ cái Katakana - Tài liệu học tiếng Nhật tại Kokono
 
Tập viết Bảng chữ cái Katakana (Bảng chữ cứng)
 
(Theo từng chữ, có hình ảnh minh họa)
Download tài liệu học tiếng Nhật PDF
Download Tài liệu miễn phí
Tập viết Bảng chữ cái Katakana 1 - Tải tài liệu học tiếng Nhật
 
Tập viết Bảng chữ cái Katakana - Luyện tập

 (Theo hàng ア、イ、ウ、エ、オ )
Download tài liệu tiếng Nhật PDF - Ebook
Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 5Huong Dan hoc Hiragana Katakana - Tài liệu tiếng Nhật
  
Quyển hướng dẫn học Bảng chữ cái
  

Hiragana và Katakana
Download tài liệu ebook,tiếng Nhật
 
(*) Download Tài Liệu/Giáo Trình Học Tiếng Nhật - Tự Học Tiếng Nhật 
STTBìaTên sáchTải về
Download Tài liệu tiếng Nhậtgiao-trinh-minna-no-nihongo-I
 
Giáo Trình Minna no Nihongo I 
 

(Bản PDF Tiếng Việt + File Audio Mp3)
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Tài liệu tiếng Nhật miễn phí,giao-trinh-minna-no-nihongo II-Tài liệu học tiếng Nhật Kokono
   
Giáo Trình Minna no Nihongo II
 

(Bản PDF Tiếng Việt + File Audio Mp3)
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Tài liệu tiếng Nhật miễn phí,Tải tài liệu học tiếng Nhật miễn phí - Giao Trinh và sach bai tap Genki 1
  
Giáo trình Genki I + Sách bài tập  Tài liệu học tiếng Nhật miễn phí
 
(PDF + File Audio Mp3)
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 8Giao Trinh Genki 2 - Tài liệu tiếng Nhật
   
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Tài liệu học tiếng NhậtTu_dien_mau_cau_tieng_Nhat 01 - Tải tài liệu học tiếng Nhật
  
Từ điển Mẫu Câu Tiếng Nhật  
  
日本語文型辞典 Nihongo Bunkei Jiten
  
(PDF - Bản Tiếng Việt)
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí

   
Học tiếng Nhật qua những câu Danh ngôn>>
(*) Download Bộ tài liệu Kanji Look And Learn: Tài liệu học tiếng Nhật miễn phí
STTBìaTên sáchTải về
Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phíTải Kanji Look And Learn - Ban Tieng Viet
 
Giáo Trình KANJI LOOK AND LEARN
 

(Bản PDF Tiếng Việt + Đã tổng hợp thành 1 cuốn)
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 11Tải Kanji Look And Learn Sach bai tap - Ban Tieng Viet
 
Sách Bài tập KANJI LOOK AND LEARN
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 11Kanji Look And Learn Dap an bai tap - Ban Tieng Viet
 
Đáp án sách Bài tập KANJI LOOK AND LEARN
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 113Tải tài liệu học tiếng Nhật - Kanji Look And Learn N1 N2 - Ban Tieng Viet
 
Giáo trình KANJI LOOK AND LEARN N1, N2  Tài liệu học tiếng Nhật miễn phí
 
(Bản PDF Tiếng Việt)
 
 
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí

(*) Download Tài Liệu Học Tiếng Nhật khác:
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 224 Quy tac hoc Kanji I - Hoc tieng Nhat mien phi
 
24 Quy tắc Học Kanji trong Tiếng Nhật
 
(Tập 1 - PDF)
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 11Tai tai lieu hoc tieng Nhat - 24 Quy tac hoc Kanji II
 
24 Quy tắc Học Kanji trong Tiếng Nhật
 
(Tập 2 - PDF)
Download tài liệu tiếng Nhật miễn phí
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 113
Tai tai lieu hoc tieng Nhat theo the.JPG
 
Bảng chia động từ theo các thể (Trình độ Sơ cấp)
 
(EXCEL)
Download tài liệu HỌC TIẾNG NHẬT
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 2 
Tài liệu Tổng hợp danh sách 103 Kanji N5
 
(PDF)
Download tài liệu HỌC TIẾNG NHẬT
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 2Tài liệu học tiếng Nhật miễn phí.JPG
 
Từ điển Kanji Việt - Nhật
 
(PDF)
Download tài liệu HỌC TIẾNG NHẬT
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 2Tài liệu học tiếng Nhật miễn phí 1.JPG
  
60 Mẫu câu ngữ pháp thường gặp
 
(PDF)
Download tài liệu HỌC TIẾNG NHẬT
Download Tài liệu Học tiếng Nhật miễn phí 2Tài liệu học tiếng Nhật miễn phí 1.JPG
100 Câu giao tiếp tiếng Nhật thông thường
 
(PDF)
Download tài liệu HỌC TIẾNG NHẬT

Tải tài liệu tiếng Nhật tại duhockokono.vn
 

Giao trinh 1945 chu Han thong dung - Kokono
 
1945 Chữ Hán thông dụng trong Tiếng Nhật
 
(PDF - Giáo trình của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo)
Download tài liệu HỌC TIẾNG NHẬT

   


Credit