MẪU NGỮ PHÁP BÀI 1:MINNA NO NIHONGO
1,Mẫu câu 1: N1 は N2 です.
=>Nghĩa : N1 là N2です。
Chú ý: với mẫu câu này thì hai danh từ phải bổ nghĩa cho nhau nhé.
Trợ từ は
* Trợ từ は biểu thị rằng danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu văn. Người nói đặt は sau chủ đề mà mình muốn nói đến và xây dựng thành câu văn bằng cách thêm vào phía sau は những thông tin trần thuật vị ngữ.
* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch (tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh).
* Đây là mẫu câu khẳng định
Ví dụ :
わたし は マイク ミラー です。(tôi là Mike Miler)
わたし は がくせいです ( Tôi là học sinh)
[Chú ý] trợ từ は phát âm là わ (wa) ( Mọi người chú ý đọc là goa chứ không đọc là góa nhé )
です
Danh từ đi cùng です để tạo thành vị ngữ. です vừa biểu thị ý nghĩa phán đoán-khẳng định. Vừa biểu thị thái độ lịch sự đối với người nghe. です biến đổi hình thức trong câu phủ định và trong biểu thị thì qua khứ.
Vd:わたし は かいしゃいんです。
2,Mẫu câu 2. N1 は N2 じゃ (では) ありません.
Nghĩa: N1 không phải N2
Với mẫu câu này hai danh từ không cần phải bổ nghĩa cho nhau.
* じゃ (では) ありません là thể phủ định của です. じゃ (では) ありません thường được sử dụng trong hội thoại hàng ngày, còn では ありません được sử dụng trong các bài phát thanh trang trọng hay trong văn viết.
* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.
Vd:サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。(anh Santose không phải là sinh viên.)
わたしは かいしゃいん じゃありません。( Tôi không phải nhân viên công ty )
[Chú ý] trợ từ は phát âm là わ
3,Mẫu câu 3. N1 は N2 ですか ( câu nghi vấn )
Nghĩa : N1 có phải N2 không ?
Cách học hiệu quả nhất là luyện tập thật nhiều từ mới với những mẫu ngữ pháp đã học nhé.
Trợ từ か
Trợ từ か được dùng để biểu thị sự không chắc chắn, sự nghi vấn của người nói. Câu nghi vấn được tạo thành bằng cách thêm か vào cuối câu. Trong câu nghi vấn, phần cuối câu được đọc với giọng cao hơn.
Câu nghi vấn để xác định xem nội dung của câu là đúng hay sai
Tạo thành câu nghi vấn bằng cách dùng trợ từ か ở cuối câu mà không thay đổi trật tự từ trong câu. Câu nghi vấn này xác nhận nội dung của câu văn là đúng hay sai, trường hợp đúng thì trả lời はい , không đúng thì trả lời là いいえ .
* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là ” _______ có phải không?” (giống với To BE của tiếng Anh)
Vd:ミラーさん は かいしゃいん ですか。(anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
サントスさん も かいしゃいん です。( anh Santose cũng là nhân viên công ty)
4. Danh từ も
Với những mẫu câu khó các bạn hãy luyện tập thật nhiều với các từ vựng đã học nhé
* Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng” (“too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)
* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ は.
Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”
Vd:わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )
(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)
=> はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?
(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên, còn bạn cũng vậy phải không)
A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです
(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)
[Chú ý]: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “わたしは” hoặc các câu hỏi trùng lặp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.
. ミラーさん は IMC の しゃいん です。(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)
. テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?)
テレサちゃん は きゅうさい です。(Bé Teresa 9 tuổi)
. あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ?
あの ひと(かた) は きむらさんです。(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)
5 Mẫu câu 5. N1 の N2.
Nhiều mẫu cậu không mang nghĩa, đơn giản chir là để câu văn hay hơn.
Trong trường hợp Danh từ 1 ở trước bổ nghĩa cho danh từ 2 ở sau thì 2 danh từ đó được nối với nhau bằng trợ từ の
. Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.
. Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.
Vd:IMC のしゃいん.(Nhân viên của công ty IMC>
日本語 の ほん(Sách tiếng Nhật)
6. ~さん
ở Nhật bạn bè thân thiết cũng có thể xưng hô với nhau bằng những từ ngữ phổ thông như '' mày'' '' tao'' .
Trong tiếng Nhật, từ さん được dùng sau họ hoặc tên của người nghe hoặc người ở ngôi thứ 3. Vì sử dụng さん để thể hiện tính lịch sự nên không dùng sau họ hoặc tên của chính người nói. Đối với trẻ em thi từ ちゃん với sắc thái than mật sẽ được dùng thay cho さん.
Vd:あのかた はミラーさんです。(Người kia là anh Miller)
Khi gọi, nếu trường hợp đã biết họ hoặc tên của người nghe thì không cần dùng あなた mà thêm さんvào sau họ hoặc tên người đó để gọi.
Vd:ミラーさん は がくせいですか。(Miller là sinh viên phải không)
[Chú ý] あなた được sử dụng trong những quan hệ cực kỳ thân mật như vợ chồng, người yêu, v v.. Do đó cần thiết phải chú ý khi sử dụng ngoài nhứng trường hợp trên vì có thể sẽ gây cho đối phương ấn tượng không
Nguồn:ST
Cách ghi nhớ bảng chữ cái Katakana siêu tốc
1. Giới thiệu về bảng chữ cái Katakana
Khác với Hiragana với những đường nét mềm dẻo, uốn lượn, bảng chữ cái Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc.
Cách sử dụng bảng chữ cái Katakana:
Trong tiếng Nhật, Katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc nước ngoài (Gairaigo). Vd: “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi).
Tương tự, Katakana cũng được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm nước ngoài. Ví dụ, “America” được viết thành “アメリカ” (Amerika).
Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật hoặc tên các công ty cũng thường được viết bằng Katakana.
Dùng với các từ thuần Nhật thay cho Hiragana khi muốn nhấn mạnh, xuất hiện rất nhiều trên truyền hình, phương tiện truyền thông, quảng cáo.
Giống với bảng chữ cái Hiragana, bảng chữ Katakana cũng có 46 âm cơ bản, chia làm 5 cột, tương ứng với 5 nguyên âm. Bên cạnh đó, còn có các dạng biến thể của nó bao gồm: Âm đục, Âm ghép, Âm ngắt và Trường âm.
2. Cách học bảng chữ cái Katakana
Tương tự với cách học bảng chữ cái Hiragana trong 5 ngày mà ad từng chia sẻ với bạn, hãy chia nhỏ bảng chữ cái Katakana ra để học theo từng ngày. Vì bạn đã có nền tảng của bảng chữ mềm Hiragana nên việc học Katakana sẽ đơn giản hơn rất nhiều.
Bạn có thể tham khảo cách chia thời gian học như sau:
• Ngày 1 + 2: Học bảng chữ cái Katakana cơ bản
• Ngày 3: Học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm
• Ngày 4: Luyện tập
2.1. Học 46 chữ cái Katakana cơ bản
Như cách học của 46 chữ mềm cơ bản, chúng ta cũng học từng hàng ngang theo các bước sau:
• Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ bằng cách liên tưởng hình dáng chữ cái thành các sự vật xung quanh mình.
Tuy nhiên, khi học bảng chữ cứng Katakana, bạn sẽ nhận ra có khá nhiều chữ cái nhìn “na ná” nhau. Để dễ dàng tìm ra điểm khác biệt, chúng ta cùng xem xét chúng theo từng cặp nhé!
+Chữ ku ク có hai nét, còn chữ ke ケ có 3 nét
+Chữ shi シ là hình mặt cười, còn chữ tsu ツ là hình mặt méo nhé. Khi viết, shi シ có nét móc từ dưới lên và 3 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng dọc. Còn tsu ツ có nét móc từ trên xuống và 3 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng ngang.
+Chữ so ソ có nét móc từ trên xuống và 2 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng ngang. Chữ n ン có nét móc từ dưới lên và 2 điểm bắt đầu sẽ tạo thành hàng dọc.
• Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo.
• Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Ghi âm lại phần mình đọc và so sánh với bản audio để kiểm tra cách phát âm.
• Bước 4: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét.
• Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard.
2.2. Học âm đục, âm bán đục, âm ngắt, âm ghép và trường âm
Các quy tắc âm đục, âm bán đục, âm ngắt và âm ghép trong bảng chữ cái Katakana giống với bảng chữ cái Hiragana, chỉ khác nhau mặt chữ. Cụ thể:
• Âm đục, âm bán đục: Kí hiệu bằng cách thêm dấu “ (tenten) và ○ (maru).
Vd: ガ (ga) ジ (ji) ポ (po)
• Âm ngắt: Chữ ツ được viết nhỏ lại thành ッ.
Vd: チケット (chiketto) ロマンチック (romanchikku)
• Âm ghép: Các chữ cái thuộc cột I (trừ い) đi kèm với các chữ ヤ ユ ヨ được viết nhỏ lại.
Vd: シャ (sha) ピュ (pyu)
• Tuy nhiên, đối với quy tắc trường âm thì có sự khác biệt. Trường âm được biểu thị bằng dấu gạch ngang ー khi viết, và được phát âm kéo dài 2 âm tiết.
Vd: Thử phát âm các từ sau cùng mình nhé!
スーパー (suupaa): Siêu thị
コンピューター (konpyuutaa): Máy tính
Chúc mừng bạn đã vượt qua giai đoạn đầu tiên trên con đường chinh phục tiếng Nhật.
Nguồn:St
5 ngày “xử gọn” bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana
Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái cơ bản trong tiếng Nhật. Việc thuộc lòng bảng Hiragana là việc đầu tiên mà người bắt đầu học tiếng Nhật phải làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.
Hiragana bao gồm 46 chữ cái cơ bản, cùng với các dạng biến thể của nó bao gồm: Âm đục, Âm ghép, Âm ngắt và Trường âm. Hãy cùng chinh phục bảng chữ cái Hiragana chỉ với 5 ngày nhé!
1. Ngày 1, 2 – Học 46 chữ cái Hiragana cơ bản
1.1. Cách học 46 chữ cái Hiragana cơ bản
Bảng chữ cái Hiragana được tạo thành bởi các nét uốn lượn và mềm mại nên còn có cách gọi khác là bảng chữ mềm. Về phát âm, các âm trong tiếng Nhật được xây dựng nên từ 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o và một âm mũi /n/.
Chúng ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana theo từng hàng ngang với các bước như sau:
• Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ. Hãy liên tưởng hình dáng các chữ cái thành các sự vật xung quanh mình để dễ nhớ hơn.
• Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo. Hãy nghe và nhắc lại thật nhiều lần cho đến khi bạn phát âm giống hệt như audio.
• Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Song song với việc kiểm tra xem bạn đã nhớ đúng cách đọc chữ cái chưa thì cần kiểm tra cả cách phát âm của bạn có chuẩn không. Cách dễ nhất là tự ghi âm lại phần mình đọc và so sánh nó với bản audio.
• Bước 4: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét. Viết đi viết lại nhiều lần để mặt chữ in sâu vào tâm trí bạn.
• Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard. Bạn có thể tự tạo các tấm thẻ nhỏ, một mặt ghi chữ cái Hiragana, mặt còn lại ghi cách đọc của chữ cái đó. Mang bộ Flashcard này theo bên mình và ôn tập bất cứ khi nào rảnh rỗi là cách tuyệt vời để nhớ lâu hơn.
Để dễ hình dung các bước học này, chúng ta cùng xem thử 1 ví dụ cụ thể nhé!
Hàng đầu tiên của bảng chữ cái Hiragana – Hàng A gồm các chữ cái あ、い、う、え、お
Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ: Khi nhìn vào các chữ cái này, bạn thấy nó giống những gì?
Bước 2: Lắng nghe phần phát âm và nhại lại. Chú ý: Với chữ う (u) ta sẽ phát âm ở giữa [u] và [ư], khi phát âm thì tròn môi.
Bước 5: Ôn tập thường xuyên bằng Flashcard.
1.2. Các điểm cần lưu ý
Về cách phát âm:
Hai chữ し (shi) và つ (tsu) có cách phát âm đặc biệt:
Với chữ し (shi), khi phát âm ta khép hai răng lại và bật hơi.
Với chữ つ (tsu) khi phát âm thì khép hai răng lại, đưa lưỡi chạm vào hàm trên và bật hơi ra, chú ý tránh nhầm với chữ す (su) nhé!
Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và đọc to.
Bước 4: Tập viết từng chữ đúng thứ tự các nét. Luyện viết mỗi chữ ít nhất 2 dòng.
Chữ ふ (fu): Mặc dù được phiên âm là fu nhưng lại nằm trong hàng ha. Để phát âm chính xác hãy thử tưởng tượng như mình đang thổi nến, khẩu hình như đọc chữ “hu” nhưng phát âm là “fu” nhé.
Hàng や ゆ よ (ya – yu – yo): Có một số bạn có xu hướng phát âm thành da du do theo kiểu tiếng Việt. Nhưng thực chất cách đọc các chữ này giống như đọc nhanh của [i-a] [i-u] và [i-o].
Về cách đọc, viết:
Các cặp chữ sau thường gây nhầm lẫn cho người mới bắt đọc học khi đọc, viết:「あ」và「お」; 「い」và「り」;「き」và「さ」;「ぬ」và「め」;「ね」「れ」và「わ」. Vì vậy, hãy luyện tập các chữ này thật nhiều nhé.
2. Ngày 3 – Học âm đục, âm bán đục và âm ghép
2.1. Âm đục, âm bán đục
Từ những chữ cái cơ bản, người Nhật đã mở rộng bảng chữ cái của mình bằng cách thêm dấu vào một số hàng. Cụ thể:
• Âm đục: Thêm dấu「〃」(gọi là tenten) vào phía trên bên phải các chữ cái hàng KA, SA, TA và HA.
• Âm bán đục: Thêm dấu「○」(gọi là maru) vào phía trên bên phải các chữ cái của hàng HA.
Cần lưu ý: Chữ ぢ (ji) và づ (zu) có cách phát âm giống hệt じ (ji) và ず (zu), tuy nhiên trong tiếng Nhật, từ vựng có chứa các chữ này không nhiều. Chủ yếu sử dụng じ (ji) và ず (zu).
2.2. Âm ghép
Các chữ cái thuộc cột I (trừ い) đi kèm với các chữ や、ゆ、よ được viết nhỏ lại sẽ tạo thành âm ghép.
3. Ngày 4 – Học âm ngắt và trường âm
3.1. Âm ngắt
Âm ngắt là các âm khi phát âm sẽ có khoảng ngắt, được biểu thị bằng chữ 「つ」được viết nhỏ lại thành 「っ」. Khi đó, ta sẽ gấp đôi phụ âm đằng sau nó.
Theo dõi các ví dụ sau để dễ hình dung hơn nhé.
いっかい:/ikkai/
いっぷん:/ippun/
いっしょに:/isshoni/
きって:/kitte/
3.2. Trường âm
Trường âm là những nguyên âm được phát âm kéo dài ra, có độ dài gấp đôi các nguyên âm [あ] [い] [う] [え] [お] bình thường.
Các nguyên tắc trường âm
• Hàng A có trường âm là あ. Vd: おかあさん
• Hàng I có trường âm là い. Vd: おじいさん
• Hàng U có trường âm là う. Vd: ゆうびんきょく
• Hàng E có trường âm là え hoặc い (đa số là い). Vd: とけい, おねえさん
• Hàng O có trường âm là お hoặc う (đa số là う). Ví dụ: おおきい, おとうさん
Cần lưu ý: Thêm trường âm sẽ làm thay đổi ý nghĩa của từ. Vì vậy, cần chú ý luyện phát âm cho đúng ngay từ đầu để tránh gây hiểu sai và dùng sai khi luyện giao tiếp tiếng Nhật sau này.
Vd: おばさん /obasan/: cô, bác gái khác với おばあさん /obaasan/: bà
4. Ngày 5 – Luyện tập
Sau khi đã học tất tần tật về bảng chữ cái Hiragana, ngày cuối cùng sẽ là lúc chúng ta ôn tập lại tổng quát những gì đã học.
😍😍😍😍
Nguồn:st
PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG NHẬT NHANH NHẤT THẾ GIỚI
1. Khung giờ vàng để học:
- 4h30 - 6h sáng: Học thuộc từ vựng. Đây là khoảng thời gian não bộ thảnh thơi nhất, rất thích hợp để thu nạp những môn học thuộc.
- 7h15 - 10h sáng: Học các môn cần suy luận hơn 1 chút như đọc, ngữ pháp.
- 14h - 16h30 chiều: Học nghe. Đây là khoảng thời gian tập trung, tư duy logic.
- 19h45 - 23h: Học nhẹ nhàng, xem lại các bài đã học hoặc nếu có thời gian rảnh thì làm đề. Khoảng 30’ lại thư giãn 1 lần.
Ứng dụng vào tiếng Nhật
Hán tự
1. Học thật chắc bộ thủ.
2. Nếu gặp chữ phức tạp hãy phân tích nó ra.
3. Lúc nào cảm thấy chán hán tự hãy sử dụng phương pháp kể chuyện và tưởng tượng.
4. Học càng nhanh hán tự càng tốt, vì có hán tự chúng ta có thể đọc được sách bằng tiếng Nhật.
Ngữ pháp
1. Trong ngữ pháp có nhiều quy luật giống nhau. Hay tìm được chúng.
2. Thứ tự học: học ý nghĩa trước, cách chia, cách dùng sẽ học cuối cùng.
3. Hãy học ý nghĩa thật nhanh, còn lại cứ từ từ.
Từ vựng
1. Biết chuyển âm, thời gian học từ vựng giảm 70%.
2. Những từ khó nhớ thì ứng dụng siêu trí nhớ.
3. Ôn 9 lần/ngày. Sáng, chiều, tối mỗi buổi 3 lần.
4. Không nên ôn luyện quá nhiều, dành thời gian luyện kỹ năng.
Nghe
1. Lượng từ vựng càng lớn sẽ càng hỗ trợ cho việc nghe tốt.
2. Chăm chỉ nghe hàng ngày.
3. Lưu bài nghe vào điện thoại, trên đường đi học/ trên xe bus có thể mở ra nghe.
2. Xem phim Nhật và nghe nhạc Nhật
- Bắt chước theo ngữ âm của diễn viên, ca sĩ
- Có rất nhiều mẫu câu thực tế không có trong sách vở.
- Tạo hứng thú cho việc học tiếng Nhật hơn.
3. Làm sao để học không buồn ngủ
- Uống cafe, trà,... (chỉ uống vừa độ, không nên quá nhiều)
- Vươn vai, đi lại quanh phòng
- Nghe nhạc vui nhộn, nhạc truyền cảm hứng để kích thích não bộ.
- Note những câu nói truyền động lực, mục tiêu phải đạt, dán ngay trước mặt/ trên máy tính
4. Bí kíp học thuộc nhanh
- Thuộc bài theo "từ khóa"
- Ghi âm giọng đọc của mình về những kiến thức cần thuộc (nghe lại trước lúc đi ngủ, rảnh bật nghe nhiều lần)
- Chụp kiến thức cần thuộc lưu vào máy, đi đâu cũng có thể mở ra xem
- Note lại bằng giấy dán lên trước phòng học
5. Ghi nhớ
- Để ghi nhớ "nhanh"
Lặp lại lần 1: Ngay sau khi học
Lặp lại lần 2: Sau 15-20 phút
Lặp lại lần 3: Sau 6-8 giờ
Lặp lại lần 4: Sau 24 giờ
- Để ghi nhớ "lâu"
Lặp lại lần 1: Ngay sau khi học
Lặp lại lần 2: Sau 20-30 phút
Lặp lại lần 3: Sau 1 ngày
Lặp lại lần 4: Sau 2-3 tuần
Lặp lại lần 5: Sau 2-3 tháng
6. Thuộc số, sự kiện:
- Gắn số, sự kiện cần nhớ với những con số, ngày đặc biệt (sinh nhật crush, idol...)
- Thực hành thường xuyên, kiến thức lặp đi, lặp lại nhiều lần sẽ nhớ rất lâu.
7. Báo thức:
- Để đồng hồ báo thức xa chỗ ngủ. Dậy tắt lúc ấy cũng tỉnh.
- Nhạc chuông báo thức bật mức to nhất!
- Bật dậy + đánh răng + rửa mặt + tập vài động tác thể dục cho tỉnh rồi hãy bắt đầu học.
8. Phòng học, bàn học gọn gàng
- Học môn gì thì lấy môn đấy. Không học nhiều môn 1 lúc gây áp lực, stress.
- Không gian thoải mái thì thoải mái tinh thần.
- Siêng năng đến mấy cũng đừng dại học xuyên đêm. Vừa hại sức khỏe, không hiệu quả, suy giảm trí nhớ.
9. Làm gì để tạo động lực
- Hãy nghĩ đến những kết quả xấu nhất, nếu mình lười, bạn bè cười chê coi thường, bố mẹ thất vọng, bản thân xấu hổ, người yêu bỏ.
- Giữa cố gắng và hối hận, cảm giác nào tồi tệ hơn?
- Nếu hoàn thành tốt mục tiêu, đề ra phần thưởng cho bản thân.
P/s: Bài mình sưu tầm được và chia sẻ lại cho mọi người
😍Mình bắt đầu học tiếng Nhật như thế nào?😍
Hello mọi người, chắc hẳn trong nhóm có rất nhiều bạn có định hoặc mới học tiếng Nhật. Và nếu các bạn đang hoang mang không biết nên bắt đầu từ đâu, thì đây mình xin chia sẻ cách học của mình nhé.
Bước một: sắm ngay quyển tập viết bảng chữ cái hiragana và katakana. Để có thể nhớ được nhanh nhất thì mình vừa kết hợp luyện viết vừa tự làm flash card (mặt trước ghi hira, mặt sau ghi tiếng việt, sau khi nhớ bảng hira rồi thì đổi lại là 1 mặt ghi kata, một mặt ghi hira)
Bước 2: Mua giáo trình minano nihongo (みんなの日本語). Đây là bộ giáo trình học tiếng Nhật được sử dụng phổ biến nhất hiện nay (gồm 2 quyển, mỗi quyển có 25 bài).
Bước 3: Học từ vựng và Kanji
Trong giáo trình Mina thì đã có từ vựng để các bạn có thể học rồi. Mình thì thường chép từ vựng ra và ghép với câu để dễ nhớ hơn.
Về Kanji thì lúc mới đầu mình có học theo bộ thủ, những chữ đơn giản thì học theo bộ thủ hoặc dùng phương pháp liên tưởng thì tương tốt dễ học. Mình cũng tự sắm một vài vở ô li để viết Kanji vào (mỗi chữ chép tầm 30 lần).
Đặc biệt, khi bạn học từ vựng thì không thể thiếu từ điển được, mình thì thường dùng Mazii hoặc J-dict.
Ngoài ra thì mình cũng dùng thử một số app học từ vựng và thấy khá ổn áp. Giờ thì mình vẫn đang dùng app MochiMochi. Cơ bản thì cái này có các khóa từ N5-N2 và khóa chuyên ngành nên các bạn có thể tham khảo học thử xem.
Bước 4: Học ngữ pháp
Ở trường mình học thì cũng học trong giáo trình minano nihongo nên ngữ pháp cơ bản thì cũng ở đấy cả. Tuy nhiên nếu bạn tự học ở nhà thì có thể tham khảo một số kênh youtube dạy tiếng Nhật như Akira, Dũng Mori, Go with Mai,...
Và hãy ghi nhớ là cần phải học thật chắc kiến thức cơ bản trong giáo trình. Vì sau này khi càng học lên cao thì sẽ càng có nhiều cấu trúc ngữ pháp khó hơn rất nhiều. Nếu nền tảng của bạn không vững thì sẽ rất dễ bỏ dở giữa chừng.
Bước 5: Gia tăng tình yêu đối với Nhật Bản
Học tiếng Nhật rất khó nên nếu bạn không có tình yêu với Nhật Bản thì sau khó mà duy trì được. Để “củng cố” tình yêu này thì mình hay xem anime, xem phim (mặc dù mình thấy hơi cường điệu hóa nhưng vẫn xem :v), nghe nhạc hoặc xem youtube của những người đang sống ở Nhật: Heni, Gokku, Giang Vũ, blabla…
Okay. hy vọng rằng bài viết này giúp cho các bạn được đôi chút. Giờ thì bắt đầu giở sách ra học thôi nào!!!
Nguồn: Phạm Yến
Mình là một đứa thường xuyên mất tập trung và dễ bật chế độ mơ màng kể cả khi đang học hay sau này là đi làm. Sau nhiều lần trễ deadline do cái thói mất tập trung, mình dần dần cố gắng cải thiện, thông qua một số thay đổi nho nhỏ thôi, các bạn có thể tham khảo cho một buổi chiều nhạt nhòa, thiếu tập trung nha.
Trong thời đại quá tải thông tin, việc có thể tập trung và chú ý vào nhiệm vụ trước mắt có thể là một việc khá khó khăn. AnonyViet đã tổng hợp một số kỹ thuật tăng sự tập trung và chống mất tập trung để tăng suất quả công việc.
Nếu bạn đã từng cảm thấy khó khăn khi phải vượt qua một nhiệm vụ trong công việc hay một kỳ thi quan trọng hoặc dành thời gian cho một dự án, bạn có thể đã ước mình có thể tăng khả năng tập trung cao độ. Hãy thử thực hiện các bước sau để tăng khả năng tập trung nhé.
Trung bình một ngày, con người sẽ phải ghi nhận khoảng 34 Gigabyte thông tin và 100.500 từ. Trong khi đó, nhân viên văn phòng bị gián đoạn cứ sau 11 phút, trong khi trung bình phải mất 25 phút để quay lại công việc mà họ đã làm trước khi bị gián đoạn. Do đó, không có gì ngạc nhiên khi khả năng tập trung của chúng ta bị suy giảm do những tác động từ môi trường xung quanh.
Duy trì sự tập trung cho phép chúng ta xây dựng thế giới bên trong của mình theo cách mà những suy nghĩ, động lực và cảm xúc sẽ được ưu tiên lựa chọn trước.
Khả năng duy trì sự tập trung bắt đầu từ khi còn nhỏ và góp phần vào thành công trong suốt cuộc đời của con người. Một số yếu tố trong thời thơ ấu và thanh thiếu niên có thể tăng cường hoặc làm suy giảm sự phát triển của các kỹ năng giúp bạn có thể tập trung trong thời gian dài.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ mẫu giáo bị viễn thị thường khó tập trung chú ý, điều này có thể làm tăng nguy cơ bị tụt hạng ở trường.
Ở thanh thiếu niên, uống rượu nhiều được cho là làm gián đoạn sự phát triển bình thường của não ở vùng não trước có liên quan đến những suy nghĩ cấp cao, bao gồm tổ chức và lập kế hoạch. Do đó, sử dụng rượu nặng có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động thể thao ở trường học và thể thao của một thiếu niên, và những tác động này có thể kéo dài.
Và đây là tổng hợp các phương pháp tăng khả năng tập trung giúp bạn cải thiện trí nhớ tốt hơn.
Chơi một số loại trò chơi có thể giúp bạn tập trung tốt hơn. Thử:
Tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn tăng khả năng tập trung. Tập thể dục có lợi cho tất cả mọi người. Một nghiên cứu năm 2018 thử nghiệm đối với 116 học sinh lớp 5 đã tìm thấy bằng chứng cho thấy hoạt động thể chất hàng ngày có thể giúp cải thiện cả khả năng tập trung và chú ý chỉ sau 4 tuần.
Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thời gian để tập thể dục hoặc không muốn tham gia một phòng tập thể dục, hãy thử nghĩ ra những cách thú vị để tập thể dục suốt cả ngày. Nếu bạn tăng nhịp tim, bạn đang tập thể dục. Tự hỏi mình đi:
Nếu bạn muốn tăng cường sự tập trung của mình một cách tự nhiên, hãy cố gắng ra ngoài hàng ngày, dù chỉ trong vòng 15 đến 20 phút. Bạn có thể đi bộ một đoạn ngắn qua công viên. Ngồi trong vườn hoặc vỉa hè nơi có nhiều cây xanh. Môi trường tự nhiên nào cũng có lợi cho sức khỏe.
Các bằng chứng khoa học ngày càng ủng hộ tác động tích cực của môi trường tự nhiên. Nghiên cứu từ 2014 cho thấy bằng chứng cho thấy việc trồng cây trong không gian văn phòng đã giúp tăng khả năng tập trung và năng suất, cũng như sự thoải mái tại nơi làm việc và chất lượng không khí.
Mình chỉ mới đến với thiền gần đây thôi và nhận ra mình nên tập thiền sớm hơn. Thiền thật sự rất tốt cho sức khỏe tinh thần. Thiền cũng là cách tốt nhất để tăng khả năng tập trung mà ai cũng nên thử
Thiền không chỉ có nghĩa là ngồi im lặng và nhắm mắt. Tập yoga , hít thở sâu và nhiều hoạt động khác có thể giúp bạn thiền định.
Thiếu ngủ có thể làm gián đoạn sự tập trung, chưa kể đến các chức năng nhận thức khác, chẳng hạn như trí nhớ và sự chú ý.
Tình trạng thiếu ngủ thỉnh thoảng có thể không gây ra quá nhiều vấn đề cho bạn. Nhưng thường xuyên không có được giấc ngủ ngon có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và hiệu quả công việc của bạn.
Quá mệt mỏi thậm chí có thể làm chậm phản xạ của bạn và ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc làm các công việc hàng ngày khác.
Lịch làm việc dày đặc, các vấn đề sức khỏe và các yếu tố khác đôi khi khiến bạn khó ngủ đủ giấc . Nhưng điều quan trọng là phải cố gắng đạt được gần với lượng được đề nghị nhất có thể trong hầu hết các đêm.
Nhiều chuyên gia khuyên người lớn nên ngủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm.
Cải thiện giấc ngủ bạn có được cũng có thể có lợi. Một số mẹo nhanh:
Làm thế nào để bạn có thể nghỉ làm hoặc làm bài tập về nhà? Ý tưởng này có vẻ phản trực giác, nhưng các chuyên gia cho rằng nó thực sự hiệu quả.
Hãy xem xét tình huống này: Bạn đã dành vài giờ cho cùng một dự án, và đột nhiên sự chú ý của bạn bắt đầu lang thang. Mặc dù rất khó để giữ tâm trí vào nhiệm vụ, nhưng bạn vẫn ngồi yên tại bàn làm việc, buộc bản thân phải tiếp tục. Nhưng việc bạn cố gắng tập trung chỉ khiến bạn cảm thấy căng thẳng và lo lắng vì không hoàn thành công việc kịp thời.
Bạn có thể đã ở đó trước đây. Lần tới khi điều này xảy ra, khi lần đầu tiên bạn cảm thấy sự tập trung của mình giảm xuống, hãy nghỉ ngơi một chút. Hãy làm mới bản thân bằng một thức uống mát lạnh hoặc đồ ăn nhẹ bổ dưỡng, đi bộ nhanh hoặc ra ngoài phơi nắng .
Khi bạn trở lại làm việc, đừng ngạc nhiên nếu bạn cảm thấy tăng khả năng tập trung hơn, có động lực hoặc thậm chí là sáng tạo hơn. Nghỉ giải lao có thể giúp tăng cường các chức năng này và hơn thế nữa.
Bật nhạc khi làm việc hoặc học tập có thể giúp tăng khả năng tập trung .
Thậm chí nếu bạn không thích nghe nhạc trong khi bạn làm việc, sử dụng âm thanh tự nhiên hay tiếng ồn trắng để che dấu những âm thanh nền cũng có thể giúp cải thiện sự tập trung và chức năng não khác, theo nghiên cứu .
Loại nhạc bạn nghe có thể tạo ra sự khác biệt. Các chuyên gia thường đồng ý rằng âm nhạc cổ điển, đặc biệt là nhạc cổ điển baroque hoặc âm thanh thiên nhiên là những lựa chọn tốt để giúp bạn tăng cường sự tập trung.
Nếu bạn không quan tâm đến nhạc cổ điển, hãy thử nhạc xung quanh hoặc nhạc điện tử không có lời bài hát. Giữ cho nhạc nhẹ nhàng hoặc ở mức ồn xung quanh để không làm bạn mất tập trung.
Cũng cần tránh chọn loại nhạc bạn yêu hoặc ghét, vì cả hai loại đều có thể khiến bạn mất tập trung.
Thực phẩm bạn ăn có thể ảnh hưởng đến các chức năng nhận thức như khả năng tập trung và trí nhớ. Tránh thức ăn chế biến sẵn, quá nhiều đường, và thức ăn nhiều dầu mỡ. Để tăng cường sự tập trung, hãy thử ăn nhiều hơn những món sau:
Uống đủ nước cũng có thể có tác động tích cực đến sự tập trung. Ngay cả khi mất nước nhẹ cũng có thể khiến bạn khó tập trung hoặc ghi nhớ thông tin.
Ăn sáng có thể giúp bạn tăng khả năng tập trung vào điều đầu tiên vào buổi sáng. Hãy hướng đến một bữa ăn ít đường và nhiều chất đạm và chất xơ. Bột yến mạch, sữa chua nguyên chất với trái cây hoặc bánh mì nướng ngũ cốc với trứng đều là những lựa chọn tốt cho bữa sáng .
Không cần thiết phải bao gồm Cafe trong chế độ ăn uống của bạn nếu bạn muốn tránh nó, nhưng cho thấy Cafe có thể mang lại lợi ích cho sự chú ý và tập trung của bạn.
Nếu bạn cảm thấy sự tập trung của mình bắt đầu giảm xuống, hãy xem xét một tách cà phê hoặc trà xanh. Một khẩu phần sô cô la đen – 70% ca cao hoặc cao hơn – có thể có những lợi ích tương tự, nếu bạn không thưởng thức đồ uống có chứa caffein.
Chất phytochemical tự nhiên có trong matcha, một loại trà xanh, không chỉ cải thiện chức năng nhận thức mà còn có thể giúp thúc đẩy thư giãn. Vì vậy, matcha có thể là một lựa chọn tốt nếu cà phê có xu hướng khiến bạn cảm thấy bồn chồn hoặc buồn nôn.
Các bài tập luyện tập trung thường giúp ích cho những trẻ khó tập trung. Việc rèn luyện tinh thần này bao gồm việc dành toàn bộ sự chú ý cho một hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định.
Hãy thử các hoạt động sau:
Sau khi hoàn thành một trong các hoạt động, hãy yêu cầu con bạn viết một bản tóm tắt ngắn hoặc phác thảo cảm giác của chúng trong quá trình trải nghiệm. Trẻ nhỏ có thể đơn giản sử dụng các từ để mô tả cảm xúc của chúng.
Tắt hết sự phân tâm: Đang làm việc mà lỡ sa vào lướt Facebook hay Shopee là những thứ thường xảy ra với mình. Gần đây mình cố gắng thức tỉnh bản thân và tắt ngay những trang web này. Mình có cả một bộ sưu tập Extension tăng năng suất làm việc, bạn có thể tham khảo.
Đừng làm quá nhiều thứ: Vào tầm chiều chiều, khi đầu óc lơ mơ thì hãy tập trung vào một việc tại một thời điểm.
Kiểm soát tư thế: Mình thường lấy lại sự tập trung bằng cách ngồi thẳng lưng lại, mắt hướng về trước. Nếu cứ buông thõng cơ thể thì bạn sẽ thấy rất lười biếng.
Tập luyện nhẹ: Ngày xưa ì ạch nên lúc đi làm mình rất thiếu năng lượng. Nên giờ có hôm sáng mình dậy sớm được thì mình đi bộ gần nhà, còn không thì tối về tập nhẹ nhàng.
Định hướng mục tiêu: Khi đang làm công việc gì đó, bạn cũng hãy tập chú ý đến những gì mình muốn và cần hoàn thành để tự tạo động lực lẫn áp lực cho bản thân.
Đọc: Xây dựng được thói quen đọc cũng rất tốt cho dòng suy nghĩ và sự tập trung của bạn. Mình thường đọc sách tầm 30 phút đến 1 tiếng trước khi ngủ.